THỨ BẢY: 9. AṄGULIMĀLASUTTA, 10. BOJJHAṄGASUTTA, 11. PUBBAṆHASUTTA - Kostenloses Hörbuch

THỨ BẢY: 9. AṄGULIMĀLASUTTA, 10. BOJJHAṄGASUTTA, 11. PUBBAṆHASUTTA - Kostenloses Hörbuch

Autor(en):

Sprache: Vietnamese

Genre(s):

Derzeit keine Tracks verfügbar. Bitte versuchen Sie es später erneut!

Über

THỨ BẢY: 9. AṄGULIMĀLASUTTA, 10. BOJJHAṄGASUTTA, 11. PUBBAṆHASUTTA

❾ AṄGULIMĀLA SUTTA

132. Parittaṁ yaṁ bhaṇantassa, Nisinnaṭṭhanadhovanaṁ, Udakampi vināseti, Sabba-meva parissayaṁ.

132. Đối với người tụng kinh Paritta này mà ngay cả nước rửa sạch chỗ ngồi cũng diệt trừ tất sự nguy hiểm.

133. Sotthinā gabbhavuṭṭhānaṁ, Yañ ca sādheti taṅkhaṇe, TherassAṅgulimālassa, Lokanāthena bhāsitaṁ, Kappaṭṭhāyiṁ mahātejaṁ, Parittaṁ taṁ bhaṇāme he.

133. Kinh Paritta này tác động đến việc sanh nở được dễ dàng ngay lập tức, đã được đấng Cứu Tinh nói lên cho Ngài Aṅgulimāla, có đại oai lực, đã được tồn tại trong một a-tăng-kỳ kiếp. Xin các bậc hiền trí! Chúng tôi tụng kinh Paritta này.

134. Yatohaṁ, bhagini, ariyāya jatiya jāto, nābhijānāmi saūñcicca pāṇaṁ jīvitā voropetā, Tena saccena sotthi me (or te?) hotu, sotthi gabbhassa.

134. Này chị! Từ lúc tôi đã được sanh ra vào trong dòng Thánh, tôi không cố ý đoạt mạng sống của bất cứ chúng sanh nào, do sự lời chân thật này, mong cho chị và thai nhi được an toàn và an vui.

Aṅgulimāla-suttaṁ Niṭṭhitaṁ.

(Kinh Ngài Aṅgulimāla đã được chấm dứt)

❿ BOJJHAṄGA SUTTA

135. Saṁsāre saṁsarantānaṁ, Sabbadukkhavināsane, Satta dhamme ca Bojjhaṅge, Mārasenāpamaddane,

136. Bujjhitvā ye cime sattā, , Tibhavā muttakuttamā, 1 Ajāti-majarābyādhiṁ, Amataṁ nibbayaṁ gatā.

135-136. Sau khi thông suốt bảy pháp giác chi mà chúng diệt trừ tất cả khổ đau cho những ai đang luân chuyển trong vòng luân hồi, đập tan được đạo quân Ma Vương. Những chúng sanh cao thượng này đã được thoát khỏi tam hữu, đã đạt đến không sanh, không già, không bệnh, không chết, và không sợ hãi.

137. Evamādiguṇūpetaṁ, Anekaguṇasaṅgahaṁ, Osadhañ ca imaṁ mantaṁ, Bojjhaṅgañ ca bhaṇāma he.

l37. Kinh Thất Giác Chi này có đầy đủ những ân đức như vậy, còn gồm thâu nhiều lợi ích như là thần dược và thần chú. Xin các bậc hiền trí! Chúng tôi tụng kinh Thất Giác Chi này.

138. Bojjhaṅgo satisaṅkhato, Dhammānaṁ vicayo tathā, Vīrimyaṁ pīti passaddhi, Bojjhaṅga ca tathāpare,

139. Samādhupekkhā bojjhaṅgā, Sattete Sabbadassinā Muninā sammadakkhātā Bhāvitā bahulīkatā.

140. Saṁvattanti abhiññāya, Nibbānāya ca bodhiyā, Etena saccavajjena, Sotthi te hotu sabbadā.

138-139-140. Thất Giác Chi ấy tức là: Niệm Giác Chi, cũng vậy Trạch Pháp Giác Chi. Những pháp giác chi khác như là Tinh Tấn Giác Chi, Hỷ Giác Chi, Khinh An Giác Chi, Định Giác Chi, Xả Giác Chi đã được bậc Toàn Kiến Mâu Ni chân chánh thuyết giảng, đã được phát triển; đã được thực hành nhiều lần. Thất Giác Chi này hướng đến thắng trí, giác ngộ và Niết Bàn. Do nhờ lời chân thật này, mong cho bình an luôn luôn phát sanh đến người.

141. Ekasmiṁ samaye Nātho, Moggallānañ ca Kassapaṁ, Gilāne dukkhite disvā, Bojjhaṅge satta desayi.

141. Một hôm, sau khi nhìn thấy Ngài Moggallāna và Ngài Kassapa bị bệnh tật đau khổ, đấng Cứu Tinh đã thuyết Thất Giác Chi.

142. Te ca taṁ abhinanditvā, Rogā mucciṁsu taṅkhane. Etena saccavajjena, Sotthi te hotu sabbadā.

142. Sau khi hoan hỷ bài thuyết giảng đó; ngay khi ấy, các Ngài đã thoát khỏi bệnh. Do nhờ lời chân thật này, mong cho bình an luôn luôn phát sanh đến người.

143. Ekadā Dhammarājā pi, Gelaññenābhipīḷito, Cundattherena taṁ yeva, Bhaṇapetvāna sādaraṁ.

144. Sammoditvāna ābādhā, Tamhā vuṭṭhāsi thānaso. Etena saccavajjena, Sotthi te hotu sabbadā.

143-144. Vào một dịp khác, khi đấng Pháp Vương đang bị bệnh dày vò, cũng đã bảo Ngài Cunda tụng Kinh Thất Giác Chi ấy một cách kính cẩn. Khi hoan hỷ tràn đầy, ngay lập tức, đức Phật đã lành bệnh ấy. Do nhờ lời chân thật này, mong cho bình an luôn luôn phát sanh đến người.

145. Pahīna te ca ābādhā, Tiṇṇannam pi Mahesinaṁ, Maggahatā kilesāva, Pattānuppatti-dhammataṁ. Etena saccavajjena, Sotthi te hotu sabbadā.

145. Những căn bệnh của ba vị Đại Ẩn Sĩ cao thượng đã được dứt khỏi, không còn tái phát lại nữa, giống như các phiền não đã được đoạn tận nhờ Thánh Đạo (đạt đến Niết Bàn). Do nhờ lời chân thật này, mong cho bình an luôn luôn phát sanh đến người.

Bojjhaṅga-suttaṁ Niṭṭhitaṁ.

(Kinh Giác Chi đã được chấm dứt).

⑪ PUBBAṆHA SUTTA

Kinh buổi sáng

146. Yaṁ dunnimittaṁ avamaṅgalañ ca, Yo cāmanāpo sakuṇassa saddo, Pāpaggaho dussupinaṁ akantaṁ, Buddhānubhāvena vināsa-mentu.

146. Do nhờ oai lực của đức Phật, cầu mong cho những điềm xấu, điều bất hạnh, tiếng điểu thú nào không hài lòng, sự rủi ro, ác mộng và nghịch cảnh hãy đều tiêu tan.

147. Yaṁ dunnimittaṁ avamaṅgalañ ca, Yo cāmanāpo sakuṇassa saddo, Pāpaggaho dussupinaṁ akantaṁ, Dhammānubhāvena vināsa-mentu.

147. Do nhờ oai lực của giáo Pháp, cầu mong cho những điềm xấu, điều bất hạnh, tiếng điểu thú nào không hài lòng, sự rủi ro, ác mộng và nghịch cảnh hãy đều tiêu tan.

148. Yaṁ dunnimittaṁ avamaṅgalañ ca, Yo cāmanāpo sakuṇassa saddo, Pāpaggaho dussupinaṁ akantaṁ, Saṁghanubhāvena vināsa-mentu.

148. Do nhờ oai lực của Tăng chúng, cầu mong cho những điềm xấu, điều bất hạnh, tiếng điểu thú nào không hài lòng, sự rủi ro, ác mộng và nghịch cảnh hãy đều tiêu tan.

149. Dukkhappattā ca niddukkhā, Bhayappattā ca nibbayā, Sokappattā ca nissokā, Hontu sabbe pi pāṇino.

149. Tất cả chúng sanh đến đau khổ rồi, xin đừng cho có đau khổ; đến sợ hãi rồi, xin đừng cho sợ hãi; và đến sầu muộn rồi, xin đừng cho sầu muộn.

150. Ettāvatā ca amhehi Sambhataṁ, puññasampadaṁ, Sabbe devānumodantu, Sabbasampattisiddhiyā.

150. Cầu mong tất cả chư thiên tùy hỷ việc thành tựu phước báu đã được chúng tôi tạo trữ này, cho đặng thành tựu tất cả những hạnh phúc.

151. Dānaṁ dadantu saddhāya, Sīlaṁ rakkhantu sabbadā, Bhāvanābhiratā hontu, Gacchantu devatāgatā.

151. Cầu mong chư vị bố thí bằng niềm tin, hãy luôn luôn hộ trì giới luật, hãy là những người hoan hỷ việc tu thiền. Chư thiên đã đến rồi, xin thỉnh các ngài hồi quy.

152. Sabbe Buddhā balappattā, Paccekānañ ca yaṁ balaṁ, Arahantānañ ca tejena, Rakkhaṁ bandhāmi sabbaso.

152. Do nhờ oai lực mà tất cả chư Phật đã đạt đến Phật lực, cũng như năng lực của chư Phật Độc Giác, và của các vị A-la-hán, cầu mong cho con kết hợp trọn cả sự hộ trì.

153. Yaṁ kiñci vittaṁ idha vā huraṁ vā, Saggesu vā yaṁ ratanaṁ paṇītaṁ, Na no samaṁ atthi Tathāgatena. Idam pi Buddhe ratanaṁ paṇītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu.

153. Cho dù kho báu nào ở thế giới này hay ở thế giới khác; hay báu vật cao quý nào ở trên cõi trời. Báu vật đó không sánh bằng với Như Lai. Thật vậy, chư Phật là châu báu thù diệu; do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi.

154. Yaṁ kiñci vittaṁ idha vā huraṁ vā, Saggesu vā yaṁ ratanaṁ paṇītaṁ, Na no samaṁ atthi Tathāgatena. Idam pi Dhamme ratanaṁ paṇītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu.

154. Cho dù kho báu nào ở thế giới này hay ở thế giới khác; hay báu vật cao quý nào ở trên cõi trời. Báu vật đó không sánh bằng với Như Lai. Thật vậy, giáo Pháp là châu báu thù diệu; do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi.

155. Yaṁ kiñci vittaṁ idha va huraṁ va, Saggesu va yaṁ ratanaṁ paṇitaṁ, Na no samaṁ atthi Tathāgatena. Idam pi Saṁghe ratanaṁ paṇitaṁ, Etena saccena suvatthi hotu.

155. Cho dù kho báu nào ở thế giới này hay ở thế giới khác; hay báu vật cao quý nào ở trên cõi trời. Báu vật đó không sánh bằng với Như Lai. Thật vậy, Tăng chúng là châu báu thù diệu; do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi.

156. Bhavatu sabbamaṅgalaṁ, Rakkhantu sabbadevatā, Sabba-Buddhānubhāvena, Sadā sukhī bhavantu te.

156. Mong cho tất cả hạnh phúc hãy có đến người; cầu mong chư thiên hộ trì cho người. Do nhờ oai lực của tất cả chư Phật, cầu mong cho người luôn luôn được sự an vui.

157. Bhavatu sabbamaṅgalaṁ, Rakkhantu sabbadevatā, Sabba-Dhammānubhāvena, Sada sukhī bhavantu te.

157. Mong cho tất cả hạnh phúc hãy có đến người; cầu mong chư thiên hộ trì cho người. Do nhờ oai lực của tất cả các Pháp, cầu mong cho người luôn luôn được sự an vui.

158. Bhavatu sabbamaṅgalaṁ, Rakkhantu sabbadevatā, Sabba-Saṁghānubhāvena, Sadā sukhī bhavantu te.

158. Mong cho tất cả hạnh phúc hãy có đến người; cầu mong chư thiên hộ trì cho người. Do nhờ oai lực của tất cả Tăng chúng, cầu mong cho người luôn luôn được sự an vui.

159. Mahākāruṇiko Natho, Hitāya sabbapāṇinaṁ, Pūretvā pāramī sabbā, Patto sambodhi-muttamaṁ. Etena saccavajjena, Sotthi te hotu sabbadā.

159. Đấng Cứu Tinh có lòng đại bi, sau khi đã thành tựu tất cả các pháp Ba-la-mật vì lợi ích cho tất cả chúng sanh, Ngài đã đạt đến Vô Thượng Đẳng1 Giác. Do lời chân thật này, mong cho hạnh phúc luôn luôn đến người.

160. Jayanto bodhiyā mūle, Sakyānaṁ nandivaḍḍhano, Eva-meva jayo hotu, Jayassu jayamaṅgale.

160. Sự tăng trưởng niềm hoan hỷ của dòng Sākya, là vị đã chiến thắng dưới cội cây Bồ Đề. Do điều này như vậy, mong cho được thắng lợi. Cầu mong cho người được thắng lợi và hạnh phúc.

161. Aparājita-pallaṅke, Sīse puthuvipukkhale, Abhiseke sabba-Buddhānaṁ Aggappatto pamodati.

161. Đức Phật hoan hỷ, đã đạt đến pháp cao thượng trên Bồ Đoàn bất khả chiến bại, là nơi thù thắng nhất trên mặt đất, là nơi tôn phong của tất cả chư Phật.

162. Sunakkhattaṁ sumaṅgalaṁ, Suppabhātaṁ suhuṭṭhitaṁ, Sukhaṇo, sumuhutto ca, Suyiṭṭhaṁ brahmacārisu.

162. (Những việc thiện đã được làm trong ngày), là ngôi sao tốt lành, là hạnh phúc tốt đẹp, là buổi sáng bình an, là sự thức dậy tỉnh táo, là khoảnh khắc thanh bình, là sát na xán lạn, tích tắc hoàn hảo, và là sự cúng dường đến các vị hành phạm hạnh.

163. Padakkhiṇaṁ kāyakammaṁ, Vācākammaṁ padakkhiṇaṁ, Padakkhiṇaṁmanokammaṁ, Paṇīdhi te padakkhiṇe.

163. Thân nghiệp được phù hợp, khẩu nghiệp được phù hợp, ý nghiệp được phù hợp; đó là những ước nguyện phù hợp.

164. Padakkhiṇāni katvāna, Labhantatthe padakkhiṇe, Te atthaladdhā dukhitā, Virūḷhā Buddhasāsane, Arogā sukhitā hotha, Saha sabbehi ñātibhi.

164. Khi người làm những việc thiện (phù hợp), họ thu hoạch được những quả lành. Những vị ấy đã được sự lợi ích, sự an vui, sự tiến hóa trong giáo Pháp của đức Phật; cầu mong cho người cùng với tất cả thân quyến không bệnh tật, được sự an vui.

Pubbaṇha-suttaṁ Niṭṭhitaṁ.

(Kinh Buổi Sáng đã được chấm dứt).

TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA

[https://archive.org/details/kinh-ho-tri-paritta-phan-tich-tu-ngu-pali](https://archive.org/details/kinh-ho-tri-paritta-phan-tich-tu-ngu-pali)

-----------------------------------------------------------

11 Bài kinh Hộ Trì Paritta Pali sẽ được lần lượt phân tích từ ngữ và ý nghĩa câu dựa theo cuốn: "Kinh Hộ Trì - Phân tích từ ngữ Pali" soạn dịch bởi Tỳ Khưu Đức Hiền, NXB Tôn giáo 2011:

[https://issuu.com/phatphapnguyenthuy/docs/parittapali](https://issuu.com/phatphapnguyenthuy/docs/parittapali)

🎯 TEXT OF SUTTAS

[https://archive.org/details/11-parittasutta-pali-eng](https://archive.org/details/11-parittasutta-pali-eng)

🎯 AUDIO:

❶ CHỦ NHẬT:

PARITTA- PARIKAMMA – BỐ CÁO KINH HỘ TRÌ

MAṄGALA SUTTA – KINH HẠNH PHÚC

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-cn](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-cn)

❷ THỨ HAI:

RATANA SUTTA – KINH CHÂU BÁU

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t2](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t2)

❸ THỨ BA:

METTA SUTTA – KINH TỪ BI

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t3](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t3)

❹ THỨ TƯ:

KHANDHA SUTTA – KINH KHANDHA

MORA SUTTA – KINH CON CÔNG

VATTA SUTTA – KINH CHIM CÚT

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t4](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t4)

❺ THỨ NĂM:

DHAJAGGA SUTTA – KINH NGỌN CỜ

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t5](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t5)

❻ THỨ SÁU:

ĀṬĀNĀṬIYA SUTTA – KINH ĀṬĀNĀṬIYA

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t6](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t6)

❼ THỨ BẢY:

AṄGULIMĀLA SUTTA – KINH NGÀI AṄGULIMĀLA

BOJJHAṄGA SUTTA – KINH GIÁC CHI

PUBBAṆHA SUTTA – KINH BUỔI SÁNG

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t7](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t7)

---

Pháp thoại được thiền sư Viên Phúc Sumangala giảng tại Thiền viện Tharmanakyaw Mahagandhayon, Yangon, Myanmar.

Các bài giảng cùng chủ đề 'TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA' cập nhật tại:

[https://www.youtube.com/playlist?app=desktop&list=PLpSVNPmI6BjFMx\_AEhcD9hFTqx965QWkC](https://www.youtube.com/playlist?app=desktop&list=PLpSVNPmI6BjFMx\_AEhcD9hFTqx965QWkC)

hoặc

Facebook:

[https://www.facebook.com/le.quyetthang.9](https://www.facebook.com/le.quyetthang.9)

Kommentare

Seien Sie der Erste, der kommentiert

Es gibt noch keine Kommentare zu diesem Inhalt. Beginnen Sie die Diskussion!

Tags: THỨ BẢY: 9. AṄGULIMĀLASUTTA, 10. BOJJHAṄGASUTTA, 11. PUBBAṆHASUTTA audio, THỨ BẢY: 9. AṄGULIMĀLASUTTA, 10. BOJJHAṄGASUTTA, 11. PUBBAṆHASUTTA - Sumangala Bhikkhu Viên Phúc - Thiền viện Tharmanakyaw Mahagandhayon Monastery Yangon Myanmar audio, free audiobook, free audio book, audioaz