THỨ TƯ: 4. KHANDHASUTTA, 5. MORASUTTA, 6. VATTASUTTA - Kostenloses Hörbuch

THỨ TƯ: 4. KHANDHASUTTA, 5. MORASUTTA, 6. VATTASUTTA - Kostenloses Hörbuch

Autor(en):

Sprache: Vietnamese

Genre(s):

Derzeit keine Tracks verfügbar. Bitte versuchen Sie es später erneut!

Über

THỨ TƯ: 4. KHANDHASUTTA, 5. MORASUTTA, 6. VATTASUTTA

❹ KHANDHA SUTTA

(KINH KHANDHA)

58. Sabbāsīvisajātīnaṁ, Dibbamantdgadhaṁ viya, Yaṁ nāseti visaṁ ghoraṁ, Sesañ cāpi parissayaṁ.

Xin các bậc hiền trí! Chúng ta hãy tụng kinh Paritta này, như là phương thuốc thần chú, hãy tiêu diệt được nọc độc kinh khủng của tất cả các loài rắn có nọc độc.

59. Ānākkhettamhi sabbattha, Sabbadā sabbapāṇinaṁ, Sabbaso pi nivāreti, Parittaṁ taṁbhalama he.

Do phạm vi oai lực của kinh Paritta này, hãy ngăn chặn ngay cả những nguy hiểm khác còn dư sót của tất cả chúng sanh ở khắp mọi nơi trong bất cứ lúc nào.

60. Virūpakkhehi me mettaṁ, Mettaṁ Erāpathehi me, Chabyāputtehi me mettaṁ, Mettaṁ Kaṇhāgotamakehi ca.

Mong cho tâm từ của tôi đến với những Virūpakkha. Mong cho tâm từ của tôi đến với những Erāpatha. Mong cho tâm từ của tôi đến với những Chabyāputta. Và mong cho tâm từ của tôi đến với những Kaṇhāgotamaka.

61. Apādakehi me mettaṁ, Mettaṁ dvipādakehi me. Catuppadehi me mettaṁ, Mettaṁbahuppadehi me.

61. Mong cho tâm từ của tôi đến những chúng sanh không chân. Mong cho tâm từ của tôi đến những chúng sanh hai chân. Mong cho tâm từ của tôi đến những chúng sanh bốn chân. Mong cho tâm từ của tôi đến những chúng sanh nhiều chân.

62. Māmaṁ apādako hiṁsi, Ma maṁ hiṁsi dvipādako, Mā maṁ catuppado hiṁsi, Mā maṁ hiṁsi bahuppado.

  1. Mong cho chúng sanh không chân đừng hại tôi. Mong cho chúng sanh hai chân đừng hại tôi. Mong cho chúng sanh bốn chân đừng hại tôi. Mong cho chúng sanh nhiều chân đừng hại tôi.

63. Sabbe sattā sabbe pāṇā, Sabbe bhūtā ca kevalā, Sabbe bhadrāni passantu, Mā kañci pāpa-magamā.

63. Tất cả chúng sanh, tất cả hữu tình (có hơi thở), tất cả sanh linh và không phân biệt. Mong cho tất cả chúng sanh thấy được những điều tốt. Đừng mang lại cho ai bất cứ những điều ác gì.

64. Appamāṇo Buddho, appamāṇo Dhammo, Appamāṇo Saṁgho, pamāṇavantāni sarīsapāni, Ahi vicchikā satapadā, uṇṇanābhī sarabri mūsikā.

64. Vô biên là đức Phật, vô biên là giáo Pháp, vô biên là Tăng Chúng. Giới hạn là những loài bò sát như những con rắn, những bò cạp, những con rít, những con nhện, những con tắc kè, những con chuột.

65. Katā me rakkhā, kataṁ me parittaṁ, Paṭikkamantu bhūtāni, Sohaṁ namo Bhagavato, Namo sattannaṁ Sammāsambuddhanaṁ.

65. Việc bảo vệ đã được tôi làm, sự hộ trì kinh Paritta đã được tôi thực hành, mong những chúng sanh hãy tránh xa. Con xin kính lễ Ngài là đức Thế Tôn. Con xin kính lễ bảy vị Phật  Chánh Đẳng Chánh Giác.

Khandha-suttaṁ Niṭṭhitaṁ.

Kinh Khaṇḍa

58 – 59. Hỡi này chư hiền giả,

Cùng tụng đọc kinh này,

Như thần chú linh dược,

Giúp tiêu trừ nọc độc

Của các loài có nọc,

Cùng hiểm nguy dư sót

Cho tất cả chúng sanh

Ở mỗi nơi, mỗi lúc,

Nhờ uy lực Kinh này.

60. Ta khởi lên từ tâm

Với Virūpakkha,

Ta khởi lên từ tâm

Với Erāpatha,

Ta khởi lên từ tâm

Với Chabyāputta,

Ta khởi lên từ tâm

Kaṇhāgotama.

page18image34183936

61. Ta khởi lên từ tâm

với các loài không chân,

Ta khởi lên từ tâm

Với các loài hai chân,

Ta khởi lên từ tâm,

Với các loài bốn chân,

Ta khởi lên từ tâm

với các loài nhiều chân.

page18image34189696

62. Hỡi các loài không chân

Chớ có làm hại Ta,

Hỡi các loài hai chân

Chớ có làm hại Ta,

Hỡi các loài bốn chân

Chớ có làm hại Ta,

Hỡi các loài nhiều chân

Chớ có làm hại Ta.

63. Tất cả loài chúng sanh,

Tất cả loài hữu tình,

Phàm tất cả sanh loại

Có mặt ở trên đời,

Mong được thấy tốt lành,

Chớ có làm điều ác.

63. Vô lượng là Đức Phật,

Vô lượng là Đức Pháp

Vô lượng là Đức Tăng

Còn các loài bò sát:

Rắn, bọ cạp, rết, nhện

Tắt kè, chuột hạn lượng

64. Nay ta được bảo vệ,

Nay ta được che chở

Hỡi các loài sanh vật

Hãy đi xa, tránh xa!

Con đãnh lễ Thế Tôn,

Và bảy vị Phật đà,

Chư Phật đã tịch diệt.

❺ MORA SUTTA

(KINH CON CÔNG)

66. Pūrentam bodhisambhāre, Nibbattaṁ morayoniyaṁ, Yena saṁvihitārakkhaṁ, Mahāsattaṁ vanecarā,

67. Cirassaṁ vāyamantā pi, Neva sakkhiṁsu gaṇhituṁ; "Brahmamantan" ti akkhātam, Parittaṁ taṁ bhaṇāma he.

66-67. Mặc dù những người thợ săn đã cố gắng trong một thời gian dài, nhưng họ đã không thể bắt được bậc Đại Chúng Sanh, là vị đã tái sanh trong loài công; đang hoàn thiện các yếu tố đưa đến giác ngộ và đã được bảo vệ bởi kinh Paritta này. Xin các bậc hiền trí! Chúng tôi sẽ tụng kinh Paritta đã được tuyên bố này như là “Phạm Chú”.

68. Udetayaṁ cakkhumā ekarājā, Harissavaṇṇo pathavippabhāso; Taṁ taṁ namassāmi harissavaṇṇaṁ pathavippabhāsaṁ, Tayājja guttāa viharemu divasaṁ.

68. Mặt trời này đã được mọc lên như là con mắt (để cho mọi loài có thể thấy), là vị vua duy nhất, có màu sắc vàng óng, có sự chiếu sáng khắp mặt đất. Vì vậy, con kính lễ mặt trời đó có màu sắc vàng óng, có sự chiếu sáng khắp mặt đất. Do đó, hôm nay đã được bảo vệ bởi mặt trời, chúng tôi sống cả ngày một cách an toàn.

69. Ye Brāhmaṇa vedagū sabbadhamme, Te me namo, te ca maṁ pālayantu; Namatthu Buddhāmaṁ namatthu bodhiyā, Namo vimuttānaṁ namo vimuttiyā. Imaṁ so parittaṁ katvā moro carati esanā.

69. Con kính lễ các vị Bà-la-môn (chư Phật) nào đã thâm hiểu tất cả các pháp, mong cho các ngài đó hộ trì cho con. Xin cung kính đến chư Phật; xin kính lễ đến sự giác ngộ; xin kính lễ đến những bậc đã được giải thoát; xin tôn kính về pháp giải thoát . Sau khi đã

thực hành kinh Paritta này, con công trống đi tìm kiếm thức ăn.

70. Apetayaṁ cakkhumā ekarājā, Harissavaṇṇo pathavippabhāso; Taṁ taṁ namassāmi harissavaṇṇnaṁ pathavippabhāsaṁ. Tayājja guttā viharemu rattiṁ.

70. Mặt trời đã được lặn xuống này như là con mắt (để cho các loài vật có thể thấy); là vị vua duy nhất, có màu sắc vàng óng, có sự chiếu sáng trên mặt đất. Thật vậy, con kính lễ mặt trời đó có màu sắc vàng óng, có sự chiếu sáng khắp mặt đất. Do vậy, hôm nay đã được bảo vệ bởi mặt trời, chúng tôi sống cả đêm một cách an toàn.

71. Ye Brahmaṇā vedagū sabbadhamme, Te me namo, te ca maṁ palayantu; Namatthu Buddhāmaṁ namatthu bodhiyā, Namo vimuttānaṁ namo vimuttiyā. Imaṁ so parittaṁ katvā moro vāsa­makappayi.

71. Con kính lễ các vị Bà-la-môn (chư Phật) nào đã thâm hiểu tất cả các pháp, mong cho các ngài đó hộ trì cho con. Xin cung kính đến chư Phật; xin kính lễ đến sự giác ngộ; xin kính lễ đến những bậc đã được giải thoát; xin tôn kính về pháp giải thoát. Sau khi đã thực hành kinh Paritta này, con công trống đã đi ngủ.

Mora-suttaṁ Niṭṭhitaṁ

❻ VATTA SUTTA

(KINH CHIM CÚT)

72. Pūrentaṁ bodhisambhare, Nibbattaṁ vattajatiyaṁ, Yassa tejena davaggi, Mahasattaṁ vivajjayi.

73. Therassa Sāriputtassa, Lokanāthena bhāsitaṁ, Kappaṭṭhāyiṁ mahātejaṁ, Parittaṁ taṁ bhaṇāma he.

72-73. Xin các bậc hiền trí! Chúng tôi tụng kinh Paritta này. Do nhờ oai lực của việc tụng đọc này, ngọn lửa rừng đã tránh xa bậc Đại Chúng Sanh là vị đã tái sanh làm con chim cút trong vòng luân hồi để hoàn thiện các yếu tố đưa đến giác ngộ. Kinh Paritta đã được đấng Cứu Tinh nói lên cho Ngài Sāriputta. Bài kinh này có đại oai lực đã được tồn tại hằng a-tăng-kỳ kiếp.

74. Atthi loke sīlaguṇo, Saccaṁ soceyyanuddā, Tena saccena kāhāmi, Sacca-kiriya-muttamaṁ.

74. Trong thế gian, có giới đức, có sự chân thật, trong sạch, có lòng bi mẫn. Do lời chân thật này, tôi làm một hạnh chân thật cao thượng.

75. Āvajjetvā Dhammabalaṁ, Saritvā pubbake jine, Saccabala-mavassāya, Sacca-kiriya-makāsahaṁ.

75. Sau khi suy niệm về oai lực của giáo Pháp; nhớ tưởng đến những bậc Chiến Thắng trong quá khứ. Dựa vào oai lực của sự chân thật, tôi đã quyết định một hạnh chân thật.

76. Santi pakkā apatanā, Santi pādā avañcanā, Mātāpitā ca nikkhantā, Jātaveda paṭikkama.

77. Saha sacce kate mayhaṁ, Mahāpajjalito sikhī, Vajjesi soḷasakarīsāni, Udakaṁ patvā yathā sikhī. Saccena me samo natthi, Esā me Sacca-pāramī.

76-77. “Tôi có cánh, nhưng tôi không thể bay. Tôi có chân, nhưng tôi không thể đi. Và cha mẹ tôi đã đi khỏi. Này lửa rừng! Hãy lùi lại ngay! Ngay khi tôi vừa làm một quyết định chân thật, ngọn lửa rừng lớn đang cháy đã lùi xa cách mười sáu karīsa, như ngọn lửa được nước dập tắt. Đối với tôi (Bồ Tát), không có gì bằng sự chân thật; điều này là Chân Thật Ba-la-mật của tôi.

Vatta-suttaṁ Nitthitaṁ

(Kinh Chim Cút đã được chấm dứt).

TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA

[https://archive.org/details/kinh-ho-tri-paritta-phan-tich-tu-ngu-pali](https://archive.org/details/kinh-ho-tri-paritta-phan-tich-tu-ngu-pali)

-----------------------------------------------------------

11 Bài kinh Hộ Trì Paritta Pali sẽ được lần lượt phân tích từ ngữ và ý nghĩa câu dựa theo cuốn: "Kinh Hộ Trì - Phân tích từ ngữ Pali" soạn dịch bởi Tỳ Khưu Đức Hiền, NXB Tôn giáo 2011:

[https://issuu.com/phatphapnguyenthuy/docs/parittapali](https://issuu.com/phatphapnguyenthuy/docs/parittapali)

🎯 TEXT OF SUTTAS

[https://archive.org/details/11-parittasutta-pali-eng](https://archive.org/details/11-parittasutta-pali-eng)

🎯 AUDIO:

❶ CHỦ NHẬT:

PARITTA- PARIKAMMA – BỐ CÁO KINH HỘ TRÌ

MAṄGALA SUTTA – KINH HẠNH PHÚC

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-cn](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-cn)

❷ THỨ HAI:

RATANA SUTTA – KINH CHÂU BÁU

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t2](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t2)

❸ THỨ BA:

METTA SUTTA – KINH TỪ BI

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t3](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t3)

❹ THỨ TƯ:

KHANDHA SUTTA – KINH KHANDHA

MORA SUTTA – KINH CON CÔNG

VATTA SUTTA – KINH CHIM CÚT

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t4](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t4)

❺ THỨ NĂM:

DHAJAGGA SUTTA – KINH NGỌN CỜ

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t5](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t5)

❻ THỨ SÁU:

ĀṬĀNĀṬIYA SUTTA – KINH ĀṬĀNĀṬIYA

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t6](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t6)

❼ THỨ BẢY:

AṄGULIMĀLA SUTTA – KINH NGÀI AṄGULIMĀLA

BOJJHAṄGA SUTTA – KINH GIÁC CHI

PUBBAṆHA SUTTA – KINH BUỔI SÁNG

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t7](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t7)

---

Pháp thoại được thiền sư Viên Phúc Sumangala giảng tại Thiền viện Tharmanakyaw Mahagandhayon, Yangon, Myanmar.

Các bài giảng cùng chủ đề 'TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA' cập nhật tại:

[https://www.youtube.com/playlist?app=desktop&list=PLpSVNPmI6BjFMx\_AEhcD9hFTqx965QWkC](https://www.youtube.com/playlist?app=desktop&list=PLpSVNPmI6BjFMx\_AEhcD9hFTqx965QWkC)

hoặc

Facebook:

[https://www.facebook.com/le.quyetthang.9](https://www.facebook.com/le.quyetthang.9)

Kommentare

Seien Sie der Erste, der kommentiert

Es gibt noch keine Kommentare zu diesem Inhalt. Beginnen Sie die Diskussion!

Tags: THỨ TƯ: 4. KHANDHASUTTA, 5. MORASUTTA, 6. VATTASUTTA audio, THỨ TƯ: 4. KHANDHASUTTA, 5. MORASUTTA, 6. VATTASUTTA - Sumangala Bhikkhu Viên Phúc - Thiền viện Tharmanakyaw Mahagandhayon Monastery Yangon Myanmar audio, free audiobook, free audio book, audioaz