
5. Kẻ Ngu: Tự Học Pali - Kinh Pháp Cú Dhammapada - Balavagga - Sách nói Miễn phí
Tác giả:
Ngôn ngữ: Vietnamese
Thể loại:
1 / 16Dhammapada060 Kẻ ngu
- 1. Dhammapada060 Kẻ ngu
- 2. Dhammapada061 Kẻ ngu
- 3. Dhammapada062 Kẻ ngu
- 4. Dhammapada063 Kẻ ngu
- 5. Dhammapada064 Kẻ ngu
- 6. Dhammapada065 Kẻ ngu
- 7. Dhammapada066 Kẻ ngu
- 8. Dhammapada067 Kẻ ngu
- 9. Dhammapada068 Kẻ ngu
- 10. Dhammapada069 Kẻ ngu
- 11. Dhammapada070 Kẻ ngu
- 12. Dhammapada071 Kẻ ngu
- 13. Dhammapada072 Kẻ ngu
- 14. Dhammapada073 Kẻ ngu
- 15. Dhammapada074 Kẻ ngu
- 16. Dhammapada075 Kẻ ngu
Giới thiệu
Cùng Sumangala Bhikkhu Viên Phúc Tự học Pali qua "Kinh Pháp Cú Dhammapada - Phân Tích Từ ngữ Pali" - Biên soạn Tỳ Khưu Đức Hiền. NXB Tôn giáo 2017.
Dhammapada
https://www.ancient-buddhist-texts.net/Texts-and-Translations/Dhammapada/05-Fools.htm
http://www.tamtangpaliviet.net/VHoc/28/Kh\_02.htm#05
Dhammapada
Bālavaggo
5. The Chapter about Fools
5. PHẨM KẺ NGU
[60] Dīghā jāgarato ratti, dīghaṁ santassa yojanaṁ,
Long is the night for one awake, long is a league for one tired,
dīgho bālānaṁ saṁsāro Saddhammaṁ avijānataṁ.
long is the round of births and deaths for fools who know not True Dhamma.
[60] 1. Đêm là dài đối với người đang thức, một do-tuần là dài đối với người bị mệt mỏi, luân hồi là dài đối với những kẻ ngu không nhận biết Diệu Pháp.
[61] Carañ-ce nādhigaccheyya seyyaṁ sadisam-attano,
If while roaming one cannot find one better or the same as oneself,
ekacariyaṁ daḷhaṁ kayirā: natthi bāle sahāyatā.
one should resolve to go alone: there is no friendship with fools.
[61] 2. Trong khi du hành, nếu không đạt được người giỏi hơn (hoặc) tương đương so với bản thân, nên vững chãi thực hiện việc du hành một mình; không có tình bạn hữu ở kẻ ngu.
[62] “Puttā matthi, dhanam-matthi,” iti bālo vihaññati,
“Sons are mine, riches are mine,” so the fool suffers vexation,
attā hi attano natthi, kuto puttā, kuto dhanaṁ?
when even self is not his own, how then sons, how then riches?
[62] 3. ‘Tôi có các con trai, tôi có tài sản,’ (nghĩ thế) kẻ ngu bị sầu khổ. Chính bản thân của mình còn không có, từ đâu mà có các con trai, từ đâu mà có tài sản?
[63] Yo bālo maññati bālyaṁ, paṇḍito vāpi tena so,
The fool who knows (his) foolishness, is at least wise in that (matter),
bālo ca paṇḍitamānī, sa ve bālo ti vuccati. [63]
the fool who is proud of his wisdom, he is said to be a fool indeed.
[63] 4. Người ngu nào biết được sự ngu dốt (của mình), do việc ấy người ấy cũng là sáng suốt. Còn kẻ ngu (nào) có sự tự hào là sáng suốt, chính kẻ ấy được gọi là ‘ngu.’
[64] Yāvajīvam-pi ce bālo paṇḍitaṁ payirupāsati,
Even if a fool attends on a wise man for his whole life long,
na so Dhammaṁ vijānāti, dabbī sūparasaṁ yathā.
he does not learn Dhamma, just as spoon learns not the taste of curry.
[64] 5. Kẻ ngu nếu thân cận bậc trí cho đến trọn đời mà kẻ ấy không nhận thức được Giáo Pháp thì giống như cái muỗng (không biết được) vị của món xúp.
[65] Muhuttam-api ce viññū paṇḍitaṁ payirupāsati,
If a perceptive man attends on a wise man even for a second,
khippaṁ Dhammaṁ vijānāti, jivhā sūparasaṁ yathā.
he quickly learns Dhamma, just as the tongue (learns) the taste of curry.
[65] 6. Người hiểu biết nếu thân cận bậc trí dầu chỉ phút chốc mà mau chóng nhận thức được Giáo Pháp thì giống như cái lưỡi (biết được) vị của món xúp.
[66] Caranti bālā dummedhā amitteneva attanā,
Stupid fools live having themselves as their own foes,
karontā pāpakaṁ kammaṁ, yaṁ hoti kaṭukapphalaṁ.
committing wicked deeds, which produce bitter fruit.
[66] 7. Trong khi làm nghiệp ác là việc làm có quả báo đắng cay, những kẻ ngu có trí tồi cư xử đối với bản thân như là (cư xử đối với) kẻ thù.
[67] Na taṁ kammaṁ kataṁ sādhu, yaṁ katvā anutappati,
That deed is not well done, which, having done, one has regret,
yassa assumukho rodaṁ, vipākaṁ paṭisevati.
for which he has tears on his face, as the result follows him round.
[67] 8. Việc gì sau khi làm mà bị hối hận, và nhận lãnh quả thành tựu của việc ấy với khuôn mặt đầy nước mắt, khóc lóc, thì việc làm ấy đã được làm một cách không tốt đẹp.
[68] Tañ-ca kammaṁ kataṁ sādhu, yaṁ katvā nānutappati,
But that deed is well done, which, having done, one has no regret,
yassa patīto sumano, vipākaṁ paṭisevati.
for which he is pleased and happy, as the result follows him round.
[68] 9. Còn việc gì sau khi làm mà không bị hối hận, và nhận lãnh quả thành tựu của việc ấy được vừa lòng thích ý, thì việc làm ấy đã được làm một cách tốt đẹp.
[69] Madhuvā maññati bālo, yāva pāpaṁ na paccati,
The fool thinks it sweet, as long as the wicked deed does not ripen,
yadā ca paccati pāpaṁ, bālo dukkhaṁ nigacchati.
but when the wicked deed ripens, the fool undergoes suffering.
[69] 10. Cho đến khi nào điều ác chưa được chín muồi thì kẻ ngu còn nghĩ về nó như là mật ngọt, nhưng đến khi điều ác được chín muồi thì kẻ ngu đọa vào khổ đau.
[70] Māse māse kusaggena bālo bhuñjetha bhojanaṁ,
From month to month the fool may eat food with the tip of kusa-grass,
na so saṅkhātadhammānaṁ kalaṁ agghati soḷasiṁ.
(but) he is not worth a sixteenth part of those who have mastered Dhamma.
[70] 11. Kẻ ngu có thể thọ dụng vật thực bằng đầu ngọn cỏ kusa theo từng tháng một, kẻ ấy không giá trị bằng một phần mười sáu so với những người đã hiểu được Giáo Pháp.
[71] Na hi pāpaṁ kataṁ kammaṁ, sajju khīraṁ va muccati,
A wicked deed that has been done, like milk, does not turn all at once,
ḍahantaṁ bālam-anveti, bhasmacchanno va pāvako.
smouldering, it follows the fool, like a fire covered with ashes.
[71] 12. Ví như sữa không trở chua ngay lập tức, nghiệp ác đã làm không trổ quả liền liền, nó theo đuổi kẻ ngu, đốt nóng, ví như ngọn lửa đã được phủ tro.
[72] Yāvad-eva anatthāya ñattaṁ bālassa jāyati,
As far as learning arises for a fool, it is only to his disadvantage,
hanti bālassa sukkaṁsaṁ, muddham-assa vipātayaṁ.
it destroys the fool’s good fortune, and it will destroy his head.
[72] 13. Trạng thái được nổi tiếng sanh lên cho kẻ ngu cũng chỉ đem lại điều bất lợi, nó làm vỡ tan cái đầu (trí tuệ) và hủy hoại phần thánh thiện của kẻ ngu này.
[73] Asataṁ bhāvanam-iccheyya, purekkhārañ-ca bhikkhusu,
He may wish for the respect that is lacking, and status amongst the monastics,
āvāsesu ca issariyaṁ, pūjā parakulesu ca;
for control in the living quarters, and worship amongst good families.
[73] 14. (Kẻ ngu) có thể ước ao sự tiến bộ không có thực, sự nổi bật trong số các vị tỳ khưu, quyền hành ở các trú xứ, và sự cúng dường ở các gia đình khác.
[74] “Mameva kata’ maññantu gihī pabbajitā ubho,
“Householders and renunciants should both think this was done by me,
mameva ativasā assu, kiccākiccesu kismici”,
let them (all) be under my sway, in all to be done and not done”,
iti bālassa saṅkappo, icchā māno ca vaḍḍhati.
so does the fool think, (meanwhile) his desires and conceit increase.
[74] 15. ‘Mong sao cả hai hàng tại gia và xuất gia đều nghĩ rằng việc đã được làm bởi chính ta, mong sao họ đều chịu sự điều khiển của chính ta trong mọi công việc lớn nhỏ,’ suy nghĩ của kẻ ngu là thế ấy, lòng ham muốn và ngã mạn của kẻ ấy tăng trưởng.
[75] Aññā hi lābhūpanisā, aññā Nibbānagāminī,
For the means to gains is one thing, the (path) going to Nibbāna another,
evam-etaṁ abhiññāya bhikkhu Buddhassa sāvako
thus knowing this the monastic disciple of the Buddha
sakkāraṁ nābhinandeyya, vivekam-anubrūhaye. [75]
should not delight in honours, (but) practise in solitude.
[75] 16. Phương thức đưa đến lợi lộc là cái khác, còn đường lối đi đến Niết Bàn là cái khác, sau khi biết rõ điều này như thế, vị tỳ khưu đệ tử của đức Phật chớ nên thích thú sự tôn vinh, nên thực hành hạnh độc cư.
Bālavaggo Pañcamo
The Chapter about Fools, the Fifth
Phẩm Kẻ Ngu là thứ năm.
Bình luận
Hãy là người đầu tiên bình luận
Chưa có bình luận nào về nội dung này. Hãy bắt đầu cuộc trò chuyện!
Thẻ: 5. Kẻ Ngu: Tự Học Pali - Kinh Pháp Cú Dhammapada - Balavagga audio, 5. Kẻ Ngu: Tự Học Pali - Kinh Pháp Cú Dhammapada - Balavagga - Sumangala Bhikkhu Viên Phúc - Thiền viện Tharmanakyaw Mahagandhayon Monastery, Yangon, Myanmar. audio, free audiobook, free audio book, audioaz