THỨ HAI: 2. RATANASUTTA - TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA  - Бесплатная аудиокнига

THỨ HAI: 2. RATANASUTTA - TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA  - Бесплатная аудиокнига

Автор(ы):

Язык: Vietnamese

Жанр(ы):

1 / 7T2-Ratana sutta Tharmanaykyaw Sayadaw

00:00
00:00
7 Глава(ы)
  • 1. T2-Ratana sutta Tharmanaykyaw Sayadaw
  • 2. T2PhânTích 025 RatanasuttaPali
  • 3. T2PhânTích 026-029 RatanasuttaPali
  • 4. T2PhânTích 030-032 RatanasuttaPali
  • 5. T2PhânTích 033-035 RatanasuttaPali
  • 6. T2PhânTích 036-039 RatanasuttaPali
  • 7. T2PhânTích 040-045 RatanasuttaPali

О книге

THỨ HAI: 2. RATANASUTTA - TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA

❷ RATANA SUTTA

(KINH CHÂU BÁU)

25. Paṇidhānato paṭṭhāya Tathāgatassa dasa pāramiyo dasa upapāramiyo dasa paramattha-pāramiyo ti samattiṁsa paramiyo, pañca mahāpariccāge, lokatthacariyaṁ ñātatthacariyaṁ Buddhatthacariyan ti tisso cariyāyo, pacchimabhave gabbhavokkantiṁ, jatiṁ, abhinikkhamanaṁ, padhānacariyaṁ, Bodhipallaṅke Māravijayaṁ, Sabbaññu-taññaṇappaṭivedhaṁ, Dhammacakkap- pavattanaṁ, nava lokuttaradhamme ti sabbe pime Buddhaguṇe āvajjetvā Vesāliya tīsu pākārantaresu tiyāmarattiṁ Parittaṁ karonto Āyasmā Ānandatthero viya kāruññacittaṁ upaṭṭhapetvā,

25. Sau khi phát sanh tâm bi mẫn như Ngài Ānanda đang hộ trì Kinh Paritta trọn đêm cả ba canh, đi bộ dọc theo ba bức tường thành của thành phố Vesālī. Ngài đã quán chiếu tất cả những ân đức này của đức Phật bắt đầu từ khi phát nguyện (thành bậc Chánh Giác) của Như Lai, là thực hành ba mươi pháp pāramī (Ba- la-mật), bao gồm mười pháp pāramī, mười pháp trung pāramī, mười pháp thượng pāramī, năm pháp đại thí1; ba pháp hành2 là thực hành lợi ích cho thế gian, thực hành lợi ích cho người thân (của Ngài) và thực hành lợi ích cho sự giác ngộ, sự giáng sanh vào bào thai trong kiếp chót, việc đản sanh, sự xuất gia, việc tu khổ hạnh; sự chiến thắng Ma Vương khi ngồi trên bồ đoàn dưới cội cây Bồ Đề, sự thấu triệt trí tuệ của một bậc Toàn Tri; sự vận chuyển Pháp Luân; chín pháp xuất thế gian1 (siêu thế).

26. Koṭīsatasahassesu, Cakkavāḷesu devatā, Yassāṇaṁ paṭiggaṇhanti, Yañ ca Vesāliyā pure,

27. Rogāmanussa-dubbhikkha­ Sambhūtaṁ tividhaṁ bhayaṁ, Khippa-mantaradhāpesi, Parittaṁ taṁ bhaṇāma he.

26-27. Xin các bậc hiền trí! Bây giờ chúng tôi tụng kinh Paritta này mà nhiều vị chư thiên trong hàng tỷ vũ trụ (ta bà thế giới) đã chấp nhận (những điều đó), khiến cho nhanh chóng biến mất ba tai nạn do bệnh tật, phi nhân và nạn đói khát đang phát sanh ở thành phố Vesālī này.

28. Yānīdha bhūtāni samāgatāni, Bhummāni vā yāni va antalikkhe, Sabbeva bhūtā sumanā bhavantu, Atho pi sakkacca Suṇantu bhāsitaṁ.

28. Bất cứ hạng chư thiên nào cùng nhau tụ hội nơi đây, ở đất liền hay ở trên hư không; mong cho tất cả chư thiên đó được hoan hỷ; và cũng nên chăm chú lắng nghe lời tụng đọc (Phật ngôn) này.

29. Tasmā hi bhūtā nisāmetha sabbe, Mettaṁ karotha mānusiyā pajāya, Divā ca ratto ca haranti ye baliṁ, Tasmā hi ne rakkhatha appamattā.

29. Vì vậy, xin tất cả các hạng chư thiên hãy lắng nghe! Hãy có lòng bi mẫn đối với chúng sanh là loài người! Họ1 mang lại cúng dường cả ngày lẫn đêm cho các vị (chư thiên). Do vậy, hãy hộ trì họ2 một cách tinh cần.

30. Yaṁ kiñci vittaṁ idha vā huraṁ vā, Saggesu vā yam ratanaṁ paṇītaṁ, Na no samaṁ atthi Tathāgatena, Idam pi Buddhe ratanaṁ paṇītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu.

30. Cho dù kho báu nào ở thế giới này hay ở thế giới khác; hay báu vật cao quý nào ở trên cõi trời. Báu vật đó không sánh bằng với Như Lai. Thật vậy, chư Phật là châu báu thù diệu; do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi.

31. Khayaṁ virāgaṁ amataṁ paṇītaṁ Yadajjhagā Sakyamunīsamāhito, Na tena Dhammena samatthi kiñci; Idam pi Dhamme ratanaṁ pañītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu.

31. Sự kiên định của đức Sakyamunī đã thông suốt pháp thù diệu, bất tử, dứt khỏi tình dục, không còn phiền não. Do vậy, không có gì sánh bằng Pháp Bảo. Thật vậy, Pháp Bảo này là châu báu thù diệu; do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi.

32. Yaṁ Buddhaseṭṭho parivaṇṇayīsuciṁ , Samādhi-mānantarikañña-mahu, Samādhinā tena samo na vijjati; Idam pi Dhamme ratanaṁ paṇītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu.

32. Đức Phật cao quý đã tán dương thiền định tinh khiết. Chư Phật đã nói là vô gián định (cho quả ngay lập tức). Không có gì sánh bằng thiền định ấy. Thật vậy, Pháp Bảo này là châu báu thù diệu; do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi.

33. Ye puggalā aṭṭha sataṁ pasatthā, Cattāri etāni yugāni honti, Te dakkhiṇeyyā Sugatassa sāvakā, Etesu dinnāni mahapphalāni; Idam pi Saṁghe ratanaṁ paṇītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu.

33. Có tám bậc (hay 108 bậc) thánh nhân được người đức hạnh ca ngợi, có bốn đôI này .Các vị đệ tử ấy của đức ThiệnThệ đáng được cúng dường. Những sự bố thí đến những vị đó là có quả lớn. Thật vậy, Tăng Bảo này là châu báu thù diệu; do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi.

34. Ye suppayuttā manasā daḷhena, Nikkāmino Gotama-sāsanamhi , Te pattipattā amataṁ vigayha, Laddhā mudhā nibbutiṁ bhuñjamānā; Idam pi Saṁghe ratanaṁ paṇītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu.

34. Với tâm trí kiên định hợp lý, các ngài có sự ứng dụng hoàn hảo xuyên qua giáo Pháp của đức Cồ Đàm. Các ngài đã thoát khỏi những dục vọng. Các ngài đã đạt được mục đích, đã thể nhập bất tử. Các ngài đã đạt được sự cao tột, đang tận hưởng sự giải thoát. Thật vậy, Tăng Bảo này là châu báu thù diệu; do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi.

35. Yathindakhīlo pathavissito siyā, Catubbhi vātehi asampakampiyo, Tathūpamaṁ sappurisaṁ vadāmi, Yo Ariyasaccāni avecca passati; Idam pi Saṁghe ratanaṁ paṇītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu.

35. Ví như trụ đá vững chắc được chôn trong lòng đất, không thể bị lay chuyển bởi những cơn gió từ tứ phương. Cũng ví như vậy, con đảnh lễ bậc hiền nhân, người mà thấy rõ Thánh Đế (Tứ Diệu Đế). Thật vậy, Tăng Bảo này là châu báu thù diệu; do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi.

36. Ye Ariyasaccāni vibhāvayanti , Gambhīrapaññena sudesitāni, Kiñcāpi te honti bhusaṁ pamattā, Na te bhavaṁ aṭṭhama-mādiyanti; Idam pi Saṁghe ratanaṁ paṇīitaṁ , Etena saccena suvatthi hotu.

36. Những vị nào phát triển rõ ràng những Thánh Đế (Tứ Diệu Đế), đã được khéo thuyết giảng bằng trí tuệ sâu lắng, mặc dù các ngài thường dễ duôi nhưng các ngài cũng không nhận lãnh kiếp sống thứ tám . Thật vậy, Tăng Bảo này là châu báu thù diệu; do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi.

37. Sahāvassa dassanasampadāya, Tayassu dhammā jahitā bhavanti: Sakkāyadiṭṭhivicikicchitañ ca, Sīlabbataṁ vā pi yadatthi kiñci;

37. Với vị đầy đủ tri kiến (sơ đạo) chắc chắn, ba pháp đã được diệt trừ là thân kiến, hoài nghi, giới cấm thủ. Thậm chí vị này cũng diệt trừ những phiền não khác.

38. Catūhapāyehi ca vippamutto, Chaccābhiṭhānāni abhabba kātuṁ ; Idam pi Saṁghe ratanaṁ paṇītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu.

38. Và vị ấy đã hoàn toàn thoát khỏi bốn đường ác đạo , không có thể phạm sáu ác hành . Thật vậy, Tăng Bảo này là châu báu thù diệu; do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi.

39. Kiñcapi so kamma karoti pāpakaṁ, Kāyena vācā uda cetasā vā, Abhabba so tassa paṭicchadāya, Abhabbatā diṭṭhapadassa vuttā; Idam pi Saṁghe ratanaṁ paṇītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu.

39. Mặc dù vị ấy làm việc ác nào bằng thân, bằng khẩu, hay bằng ý. Việc làm của vị ấy không thể che dấu. Những việc (do thân, khẩu và ý) đã được nói lên là không thể che dấu đối với người thấy Niết Bàn. Thật vậy, Tăng Bảo này là châu báu thù diệu. Do sự chân thật này, mong cho được thạnh lợi.

40. Vanappagumbe yatha phussitagge, Gimhāna māse paṭhamasmiṁ gimhe, Tathūpamaṁ Dhammavaraṁ adesayi, Nibbānagārniṁ paramaṁhitāya; Idam pi Buddhe ratanaṁ paṇītam, Etena saccena suvatthi hotu.

40. Cũng như những bụi cây trong rừng đâm chồi trên những ngọn cây trong cái nóng của tháng đầu mùa hạ. Cũng như thế ấy, giáo Pháp cao quý đã được chỉ ra, dẫn đến Niết Bàn là hạnh phúc tối thượng. Thật vậy, Phật Bảo này là châu báu thù diệu. Do sự chân thật này, mong cho được thạnh lợi.

41. Varo Varaññū Varado Varāharo, Anuttaro Dhammavaraṁ adesayi; Idam pi Buddhe ratanaṁ paṇītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu.

41. Bậc Thù Thắng (đức Phật), bậc Liễu Tri Thù Thắng, bậc Thí Thù Thắng, bậc Mang Lại Thù Thắng, Bậc Vô Thượng đã giảng giải Pháp thù thắng. Thật vậy, Phật Bảo này là châu báu thù diệu. Do sự chân thật này, mong cho được thạnh lợi.

42. Khīṇaṁ purāṇaṁ nava natthi-sambhavaṁ, Virattacittāyatike bhavasrniṁ, Te khīṇabījā avirūḷhichandā, Nibbanti dhīrā yathāyaṁ padīpo; Idam pi Saṁghe ratanaṁ paṇītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu.

42. Quá khứ (nghiệp cũ) đã chấm dứt, đời sống mới (tương lai) là không có, tâm đã lìa khỏi sự dính mắc kiếp sống (này). Các vị ấy có hạt giống đã hủy hoại, sự mong muốn (tái sanh) không tăng trưởng. Các bậc trí tuệ (ấy) giải thoát như ngọn đèn đã tắt. Thật vậy, Tăng Bảo này là châu báu thù diệu; do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi.

43. Yānīdha bhūtam samagatam, Bhummam va yam va antalikkhe, Tathagataṁ devamanussapūjitaṁ, Buddham namassama suvatthi hotu.

43. Bất cứ hạng chư thiên nào đã tụ hội nơi đây, ở trên địa cầu hay hư không. Tất cả chúng ta hãy đảnh lễ bậc Giác Ngộ, Như Lai đã được cung kính bởi chư thiên và loài người. Mong cho được thạnh lợi.

44. Yānīdha bhūtāni samāgatāni , Bhummāni vā yāni va antalikkhe, Tathāgataṁ devamanussapūjitaṁ , Dhammaṁ namassāma suvatthi hotu.

44. Bất cứ hạng chư thiên nào đã tụ hội nơi đây, ở trên địa cầu hay hư không. Tất cả chúng con hãy đảnh lễ giáo Pháp Như Lai đã được cung kính bởi chư thiên và loài người. Mong cho được thạnh lợi.

45. Yānīdha bhūtani samāgatāni, Bhummāni vā yāni va antalikkhe, Tathagataṁ devamanussapūjitaṁ , Saṁghaṁ namassāma suvatthi hotu.

45. Bất cứ hạng chư thiên nào đã tụ hội nơi đây, ở trên địa cầu hay hư không. Tất cả chúng ta hãy đảnh lễ giáo Pháp Như Lai đã được cung kính bởi chư thiên và loài người. Mong cho được thạnh lợi.

Ratana-suttaṁ Niṭṭhitaṁ

(Kinh Tam Bảo đã được chấm dứt).

TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA

[https://archive.org/details/kinh-ho-tri-paritta-phan-tich-tu-ngu-pali](https://archive.org/details/kinh-ho-tri-paritta-phan-tich-tu-ngu-pali)

-----------------------------------------------------------

11 Bài kinh Hộ Trì Paritta Pali sẽ được lần lượt phân tích từ ngữ và ý nghĩa câu dựa theo cuốn: "Kinh Hộ Trì - Phân tích từ ngữ Pali" soạn dịch bởi Tỳ Khưu Đức Hiền, NXB Tôn giáo 2011:

[https://issuu.com/phatphapnguyenthuy/docs/parittapali](https://issuu.com/phatphapnguyenthuy/docs/parittapali)

🎯 TEXT OF SUTTAS

[https://archive.org/details/11-parittasutta-pali-eng](https://archive.org/details/11-parittasutta-pali-eng)

🎯 AUDIO:

❶ CHỦ NHẬT:

PARITTA- PARIKAMMA – BỐ CÁO KINH HỘ TRÌ

MAṄGALA SUTTA – KINH HẠNH PHÚC

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-cn](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-cn)

❷ THỨ HAI:

RATANA SUTTA – KINH CHÂU BÁU

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t2](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t2)

❸ THỨ BA:

METTA SUTTA – KINH TỪ BI

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t3](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t3)

❹ THỨ TƯ:

KHANDHA SUTTA – KINH KHANDHA

MORA SUTTA – KINH CON CÔNG

VATTA SUTTA – KINH CHIM CÚT

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t4](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t4)

❺ THỨ NĂM:

DHAJAGGA SUTTA – KINH NGỌN CỜ

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t5](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t5)

❻ THỨ SÁU:

ĀṬĀNĀṬIYA SUTTA – KINH ĀṬĀNĀṬIYA

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t6](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t6)

❼ THỨ BẢY:

AṄGULIMĀLA SUTTA – KINH NGÀI AṄGULIMĀLA

BOJJHAṄGA SUTTA – KINH GIÁC CHI

PUBBAṆHA SUTTA – KINH BUỔI SÁNG

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t7](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t7)

---

Pháp thoại được thiền sư Viên Phúc Sumangala giảng tại Thiền viện Tharmanakyaw Mahagandhayon, Yangon, Myanmar.

Các bài giảng cùng chủ đề 'TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA' cập nhật tại:

[https://www.youtube.com/playlist?app=desktop&list=PLpSVNPmI6BjFMx\_AEhcD9hFTqx965QWkC](https://www.youtube.com/playlist?app=desktop&list=PLpSVNPmI6BjFMx\_AEhcD9hFTqx965QWkC)

hoặc

Facebook:

[https://www.facebook.com/le.quyetthang.9](https://www.facebook.com/le.quyetthang.9)

Комментарии

Будьте первым, кто оставит комментарий

К этому контенту пока нет комментариев. Начните обсуждение!

Теги: THỨ HAI: 2. RATANASUTTA - TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA  audio, THỨ HAI: 2. RATANASUTTA - TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA  - Sumangala Bhikkhu Viên Phúc - Thiền viện Tharmanakyaw Mahagandhayon Monastery Yangon Myanmar audio, free audiobook, free audio book, audioaz