THỨ NĂM: 7. DHAJAGGASUTTA - TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA - Audiolibro Gratis

THỨ NĂM: 7. DHAJAGGASUTTA - TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA - Audiolibro Gratis

Autor(es):

Idioma: Vietnamese

Género(s):

No hay pistas disponibles actualmente. ¡Por favor, vuelve más tarde!

Acerca de

THỨ NĂM: 7. DHAJAGGASUTTA - TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA

❼ DHAJAGGA SUTTA

(KINH NGỌN CỜ)

78. Yassānussaraṇenāpi, Antalikkhe pi pāṇino, Patiṭṭha-madhi gacchanti, Bhūmiyaṁ viya sabbathā,

79. Sabbupaddavajālamhā, Yakkhacorādisambhavā, Gaṇanā na ca muttānaṁ. Parittaṁ taṁ bhaṇāma he.

78-79. Do nhờ sự niệm tưởng đến kinh Paritta này, những chúng sanh đi đến sự an ổn ngay cả trên hư không, cho dù trên mặt đất, hoặc thậm chí khắp mọi nơi. Do nhờ oai lực kinh này mà vô số chúng sanh đã thoát khỏi tất cả rối rắm của sự nguy khốn, khởi sanh do Dạ Xoa, kẻ trộm v.v... Xin các bậc hiền trí! Nay chúng tôi tụng kinh Paritta này.

80. Evaṁ me sutaṁ. Ekaṁ samayaṁ Bhagavā Sāvatthiyaṁ viharati Jetavane Anāthapiṇḍikassa ārāme.

80. Điều đã được tôi nghe như vậy: Một thời đức Thế Tôn ngự tại tu viện của ông Anāthapiṇḍika, ở Jetavana, thành Sāvatthī.

81. Tatra kho Bhagavā bhikkhū āmantesi, “Bhikkhavo” ti, “Bhaddante” ti te bhikkhū Bhagavato paccassosuṁ. Bhagavā etadavoca: “Bhūtapubbaṁ bhikkhave devāsurasaṅgāmo samupabyūḷho ahosi. Atha kho bhikkhave Sakko Devānamindo deve Tāvatiṁse āmantesi, ‘Sace mārisā devanaṁ: saṅgāmagatānaṁ uppajjeyya bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā lomahaṁso vā, mameva tasmiṁ samaye dhajaggaṁ ullokeyyd1tha. Mamaṁ hi vo dhajaggaṁ ullokayataṁ yaṁ bhavissati bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā lomahaṁso vā, so pahīyissati.

81. Tại chỗ ấy, đức Thế Tôn gọi các vị Tỳ khưu: “Này các Tỳ khưu!”. Các vị Tỳ khưu ấy đã đáp lại với đức Thế Tôn rằng: “Dạ vâng, thưa Ngài”. Đức Thế Tôn đã nói điều này: “Này các Tỳ khưu! Thuở xưa, có một cuộc bày binh của cuộc chiến giữa chư thiên và các A-tu-la”. Thế rồi, này các Tỳ khưu Thiên vương Đế Thích đã nói chư thiên ở Đạo Lợi. “Nếu các người đã gia nhập cuộc chiến của chư thiên, có thể khởi sanh sợ hãi, kinh khiếp, hay lông tóc dựng ngược; điều duy nhất lúc đó là các ngươi hãy nhìn đỉnh cao ngọn cờ của ta. Thật vậy, khi các ngươi đã nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ, thời sự sợ hãi, kinh khiếp hay lông tóc dựng ngược nào sẽ khởi sanh, nó sẽ tan biến”.

82. No ce me dhajaggaṁ ullokeyyātha, atha Pajāpatissa devarājassa dhajaggaṁ ullokeyyātha. Pajāpatissa hi vo devarājassa dhajaggaṁ ullokayataṁ, yaṁ bhavissati bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā, lomahaṁso vā, so pahīyissati.

82. Nếu các ngươi không nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của ta, thì hãy nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên vương Pajāpati. Thật vậy, khi các ngươi đã nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên vương Pajāpati, thời sự sợ hãi, kinh khiếp hay lông tóc dựng ngược nào sẽ khởi sanh, nó sẽ tan biến.

83. No ce Pajāpatissa devarājassa dhajaggaṁ ullokeyyātha, atha Varuṇassa devarājassa dhajaggaṁ ullokeyyātha. Varuṇassa hi vo devarājassa dhajaggaṁ ullokayataṁ yaṁ bhavissati bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā lomahaṁso vā, so pahīyissati.

83. Nếu các ngươi không nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên vương Pajāpati, thì hãy nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên vương Varuṇa. Thật vậy, khi các ngươi đã nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên vương Varuṇa; thời sự sợ hãi, kinh khiếp hay lông tóc dựng ngược nào sẽ khởi sanh, nó sẽ tan biến.

84. No ce Varuṇassa devarājassa dhajaggaṁ ullokeyyātha, atha Īsānassa devarājassa dhajaggaṁ ullokeyyātha. Īsānassa hi vo devarājassa dhajaggaṁ ullokayataṁ yaṁ bhavissati bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā lomahaṁso vā, so pahīyissatī ti.

84. Nếu các ngươi không nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên vương Varuṇa, thì hãy nhìn đỉnh cao ngọn cờ của Thiên vương Īsāna. Thật vậy, khi các ngươi đã nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên vương Īsāna; thời sự sợ hãi, kinh khiếp hay lông tóc dựng ngược nào sẽ khởi sanh, nó sẽ tan biến”.

85. Taṁ kho pana bhikkhave Sakkassa vā Devānamindassa dhajaggaṁ ullokayataṁ, Pajāpatissa vā devarājassa dhajaggaṁ ullokayataṁ, Varuṇassa vā devarājassa dhajaggaṁ ullokayataṁ, Īsānassa vā devarājassa dhajaggaṁ ullokayataṁ, yaṁ bhavissati bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā lomahaṁso vā, so pahīyethāpi, no pi pahīyetha.

85. Lại nữa, này các Tỳ khưu, khi đã nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên vương Đế Thích; hay đã nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên vương Pajāpati; hay đã nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên vương Varuṇa; hay đã nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên vương Īsāna. Thật vậy, thời sự sợ hãi, kinh khiếp hay lông tóc dựng ngược nào sẽ khởi sanh, nó có thể tan biến hay không biến mất.

86. Taṁ kissa hetu? Sakko hi bhikkhave Devānamindo avītarāgo avītadoso aātamoho, bhīru chambhī uttarasī palāyīti.

86. Đó là nguyên nhân gì? Thật vậy, này các Tỳ khưu, bởi vì Thiên vương Đế Thích Sakka, là người chưa hết tham, chưa hết sân, chưa hết si, còn rụt rè, còn hãi hùng, khiếp đảm, là người trốn chạy.

87. Ahañ ca kho bhikkhave evaṁ vadāmi, ‘Sace tumhākaṁ bhikkhave araññagatānaṁ vā rukkhamūlagatānaṁ vā suññāgāragatānaṁ vā uppajjeyya bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā lomahaṁso vā, mameva tasmiṁ samaye anussareyyātha:

87. Và này các Tỳ khưu! Như Lai nói điều này: “Này các Tỳ khưu, nếu khi các ngươi đã được đi vào rừng, đã đi đến gốc cây, hoặc đã đi đến ngôi nhà trống, thời sự sợ hãi, kinh khiếp hay lông tóc dựng ngược nào có thể khởi lên, thì các người hãy niệm tưởng đến Ta ngay lúc đó”.

88. 'Iti pi so Bhagavā arahaṁ, sammāsambuddho, vijjācaraṇasampanno, sugato, lokavidū, anuttaro purisadammasārathi, satthā devamanussānaṁ, buddho, bhagavā ti.

88. Thật vậy, bậc đáng kính trọng ấy là: "A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Ðiều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhơn Sư, Phật, Thế Tôn".

89. Mamaṁ hi vo bhikkhave amussarataṁ yaṁ bhavissati bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā lomahaṁso vā, so pahīyissati.

89. Thật vậy, này các Tỳ khưu, khi các ngươi niệm tưởng đến Ta, thời sự sợ hãi, kinh khiếp hay lông tóc dựng ngược nào sẽ khởi sanh, nó sẽ tan biến.

90. No ce maṁ anussareyyātha, atha Dhammaṁ anussareyyātha:

90. Nếu các ngươi không niệm tưởng đến Ta, thì hãy niệm tưởng đến giáo Pháp.

91. ‘Svākkhāto Bhagavatā Dhammo, sandiṭṭhiko, akāliko, ehipassiko, opaneyyiko, paccattaṁ veditabbo viññūhī ti.

91. "Giáo Pháp được đức Thế Tôn khéo thuyết giảng, hoàn toàn hiển nhiên, có kết quả ngay lập tức, hãy đến và hãy thấy, có khả năng dẫn dắt về hướng (Niết Bàn), và nên được hiểu biết tự cá nhân bởi các bậc trí có trí.

92. Dhammaṁ hi vo bhikkhave anussarataṁ yaṁ bhavissati bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā lomahaṁso vā so pahīyissati.

92. Thật vậy, này các Tỳ khưu! Khi các ngươi ai niệm tưởng đến giáo Pháp, thời sự sợ hãi, kinh khiếp hay lông tóc dựng ngược nào sẽ khởi sanh, nó sẽ tan biến.

93. No ce Dhammaṁ anussareyyātha, atha Saṁghaṁ anussareyyātha:

93. Nếu các ngươi không niệm tưởng đến giáo Pháp, thì hãy niệm tưởng đến Tăng chúng.

94. ‘Suppatipanno Bhagavato sāvakasaṁgho, ujuppaṭipanno Bhagavato sāvakasaṁgho, ñāyappaṭipanno Bhagavato sāvakasaṁgho sāmicippaṭipanno Bhagavato sāvakasaṁgho, yadidaṁ cattāri purisayugāni aṭṭha purisapuggalā; esa Bhagavato sāvakasaṁgho āhuneyyo, pāhuneyyo, dakkhiṇeyyo, añjalikaraṇiyo, anuttaraṁ puññakkhettaṁ lokassā ti.

94. "Tăng chúng đệ tử của đức Thế Tôn đã khéo được huấn luyện. Tăng chúng đệ tử của đức Thế Tôn đã được huấn luyện đúng đắn. Tăng chúng đệ tử của đức Thế Tôn đã được huấn luyện có phương pháp. Tăng chúng đệ tử của đức Thế Tôn đã được huấn luyện làm tròn nhiệm vụ. Điều trên có nghĩa là thế này: bốn cặp hạng người (bốn đôi Đạo Quả), tám hạng người tính đơn (bốn Đạo và bốn Quả là tám). Tăng chúng đệ tử ấy của đức Thế Tôn đáng được cung kính, đáng được thân cận, đáng được cúng dường, đáng được lễ bái, là nơi để gieo nhân phước báu của thế gian không gì hơn được"

95. Saṁghaṁ hi vo bhikkhave anussarataṁ yaṁ bhavissati bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā lomahaṁso vā, so pahīyissati.

95. Thật vậy, này các Tỳ khưu! Khi các ngươi niệm tưởng đến Tăng chúng, thời sự sợ hãi, kinh khiếp hay lông tóc dựng ngược nào sẽ khởi sanh, nó sẽ tan biến.

96. Taṁ kissa hetu? Tathāgato hi bhikkhave Arahaṁ Sammāsambuddho vitarāgo vītadoso vītamoho, abhīru achambhī anutrāsī apalāyī ti.

96. Đó là nguyên nhân gì? Này các Tỳ khưu! Thật vậy, Như Lai là bậc Ứng Cúng, đấng Chánh Đẳng Chánh Giác, là người không còn tham, không còn sân, không còn si, không còn rụt rè, không còn hãi hùng, không khiếp đảm, là người không trốn chạy.

97. Ida-mavoca Bhagavā, idaṁ vatvāna Sugato; athāparaṁ etadavoca Satthā:

97. Đức Thế Tôn đã nói điều này. Sau khi đã thốt lên điều này, đức Thiện Thệ, bậc Đạo Sư đã nói lên điều khác như thế này:

98. Araññe rukkhamūle vā, Suññāgāre va bhikkhavo, Anussaretha Sambuddhaṁ, Bhayaṁ tumhāka no siyā.

98. “Này các Tỳ khưu, khi ở trong rừng, hoặc dưới gốc cây, hay trong ngôi nhà trống, hãy niệm tưởng đến đức Chánh Biến Tri, thời sự sợ hãi sẽ không khởi sanh cho các ngươi”.

99. No ce Buddhaṁ sareyyātha, Lokajeṭṭhaṁ Narāsabhaṁ, Atha Dhammaṁ sareyyātha, Niyyānikaṁ sudesitaṁ.

99. Nếu các ngươi không niệm tưởng đến đức Phật, là vị Chúa Tể của thế gian, là bậc Tôn Quý của nhân loại, thời các người hãy niệm tưởng đến giáo Pháp, đã được khéo thuyết giảng, đưa đến giải thoát.

100. No ce Dhammaṁ sareyyātha, Niyyānikaṁ sudesitaṁ, Atha Saṁghaṁ sareyyātha, Puññakkhettaṁ anuttaraṁ.

100. Nếu các ngươi không niệm tưởng đến giáo Pháp đã được khéo thuyết giảng, đưa đến giải thoát, thời các ngươi hãy niệm tưởng đến Tăng chúng là phước điền vô thượng.

101. Evaṁ Buddhaṁ sarantānaṁ, Dhammaṁ Saṁghaṁ ca bhikkhavo, Bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā, Lomahaṁso na hessati.

101. Này các Tỳ khưu! Khi các ngươi niệm tưởng đến đức Phật, giáo Pháp và Tăng chúng như thế, thời sự sợ hãi, kinh khiếp hay lông tóc dựng ngược sẽ không sanh khởi.

Dhajagga-suttataṁ Niṭṭhitaṁ.

(Kinh Ngọn Cờ đã được chấm dứt).

TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA

[https://archive.org/details/kinh-ho-tri-paritta-phan-tich-tu-ngu-pali](https://archive.org/details/kinh-ho-tri-paritta-phan-tich-tu-ngu-pali)

-----------------------------------------------------------

11 Bài kinh Hộ Trì Paritta Pali sẽ được lần lượt phân tích từ ngữ và ý nghĩa câu dựa theo cuốn: "Kinh Hộ Trì - Phân tích từ ngữ Pali" soạn dịch bởi Tỳ Khưu Đức Hiền, NXB Tôn giáo 2011:

[https://issuu.com/phatphapnguyenthuy/docs/parittapali](https://issuu.com/phatphapnguyenthuy/docs/parittapali)

🎯 TEXT OF SUTTAS

[https://archive.org/details/11-parittasutta-pali-eng](https://archive.org/details/11-parittasutta-pali-eng)

🎯 AUDIO:

❶ CHỦ NHẬT:

PARITTA- PARIKAMMA – BỐ CÁO KINH HỘ TRÌ

MAṄGALA SUTTA – KINH HẠNH PHÚC

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-cn](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-cn)

❷ THỨ HAI:

RATANA SUTTA – KINH CHÂU BÁU

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t2](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t2)

❸ THỨ BA:

METTA SUTTA – KINH TỪ BI

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t3](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t3)

❹ THỨ TƯ:

KHANDHA SUTTA – KINH KHANDHA

MORA SUTTA – KINH CON CÔNG

VATTA SUTTA – KINH CHIM CÚT

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t4](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t4)

❺ THỨ NĂM:

DHAJAGGA SUTTA – KINH NGỌN CỜ

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t5](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t5)

❻ THỨ SÁU:

ĀṬĀNĀṬIYA SUTTA – KINH ĀṬĀNĀṬIYA

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t6](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t6)

❼ THỨ BẢY:

AṄGULIMĀLA SUTTA – KINH NGÀI AṄGULIMĀLA

BOJJHAṄGA SUTTA – KINH GIÁC CHI

PUBBAṆHA SUTTA – KINH BUỔI SÁNG

(TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA)

[https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t7](https://archive.org/details/hocpaliquakinhhotriparitta-t7)

---

Pháp thoại được thiền sư Viên Phúc Sumangala giảng tại Thiền viện Tharmanakyaw Mahagandhayon, Yangon, Myanmar.

Các bài giảng cùng chủ đề 'TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA' cập nhật tại:

[https://www.youtube.com/playlist?app=desktop&list=PLpSVNPmI6BjFMx\_AEhcD9hFTqx965QWkC](https://www.youtube.com/playlist?app=desktop&list=PLpSVNPmI6BjFMx\_AEhcD9hFTqx965QWkC)

hoặc

Facebook:

[https://www.facebook.com/le.quyetthang.9](https://www.facebook.com/le.quyetthang.9)

Comentarios

Sé el primero en comentar

Aún no hay comentarios sobre este contenido. ¡Inicia la conversación!

Etiquetas: THỨ NĂM: 7. DHAJAGGASUTTA - TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA audio, THỨ NĂM: 7. DHAJAGGASUTTA - TỰ HỌC PALI QUA 11 BÀI KINH HỘ TRÌ PARITTA - Sumangala Bhikkhu Viên Phúc - Thiền viện Tharmanakyaw Mahagandhayon Monastery Yangon Myanmar audio, free audiobook, free audio book, audioaz